
Sáng 22/9/2026, HĐND TP.HCM đã thông qua nghị quyết quy định đối tượng và mức lưu lượng xả thải phải quan trắc tự động, liên tục. Tuy nhiên, đến thời điểm đăng bài, toàn văn và ngày hiệu lực của nghị quyết chưa được công bố. Theo Tờ trình trình tại kỳ họp, ngưỡng lưu lượng bắt buộc quan trắc nước thải tự động được đề xuất hạ xuống bằng 0,8 lần mức hiện hành. Nếu văn bản chính thức giữ nguyên nội dung này, một số nhà máy trước đây chưa thuộc diện bắt buộc có thể phải đưa hạng mục này vào kế hoạch đầu tư. Rà soát sớm giúp doanh nghiệp chủ động về pháp lý và ngân sách.
1. Bối cảnh: Cụ thể hóa Luật Phát triển đô thị 2026
Nghị quyết này là một trong 24 nghị quyết triển khai Luật Phát triển đô thị, được thông qua tại Kỳ họp thứ Năm HĐND TP.HCM khóa XI diễn ra ngày 21-22/9/2026.

Luật Phát triển đô thị được Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026 và có hiệu lực từ ngày 1/10/2026. Điểm a khoản 4 Điều 42 của Luật cho phép Thành phố áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn quy định chung.
Trên cơ sở đó, UBND TP.HCM trình Tờ trình số 1223/TTr-UBND, đề xuất hạ ngưỡng lưu lượng xả thải phải quan trắc tự động. Định hướng siết chặt quản lý nguồn thải công nghiệp vì vậy đã rõ ràng.
Đã thông qua nhưng chưa có hiệu lực. Theo khoản 1 Điều 53 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, văn bản của chính quyền địa phương có hiệu lực vào ngày ghi trong văn bản. Ngày này không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, trừ trường hợp rút gọn hoặc đặc biệt. Do đó, nghĩa vụ mới chỉ phát sinh khi nghị quyết có hiệu lực. Nội dung cuối cùng cũng có thể khác so với Tờ trình.
2. Vì sao Thành phố cần thiết lập “lưới lọc” giám sát chặt chẽ hơn?
Theo Tờ trình, TP.HCM có mật độ cao khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất và cơ sở sản xuất tập trung. Đáng chú ý, không ít nguồn thải nằm xen trong khu dân cư hoặc dọc sông, kênh, rạch.
Bên cạnh đó, quy định hiện hành còn một khoảng trống. Một số cơ sở giấy, dệt nhuộm, mạ kim loại, xi măng, gang thép, hóa chất và tái chế chất thải nguy hại chưa chạm ngưỡng bắt buộc. Tuy nhiên, các cơ sở này vẫn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nếu thiếu giám sát thường xuyên.
Ngoài ra, phạm vi quản lý của Thành phố đã mở rộng. Theo Tờ trình, số cơ sở thuộc diện quản lý môi trường tăng đáng kể. Trong khi đó, nhân lực và phương tiện kiểm tra chưa tăng tương ứng. Vì vậy, quan trắc tự động được xác định là công cụ theo dõi nguồn thải thường xuyên. Công cụ này giúp phát hiện sớm bất thường và giảm phụ thuộc vào kiểm tra trực tiếp.
3. Ngưỡng quan trắc nước thải tự động theo Tờ trình: Đối tượng nào chịu tác động?
Theo Tờ trình số 1223/TTr-UBND, ngưỡng lưu lượng bắt buộc quan trắc nước thải tự động được đề xuất hạ xuống bằng 0,8 lần (giảm 20%) so với mức hiện hành tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Yêu cầu này không áp dụng đại trà. Phạm vi chỉ tập trung vào nguồn thải có nguy cơ ô nhiễm hoặc lưu lượng lớn, nhằm hạn chế tác động đến cơ sở nhỏ.
| Nhóm đối tượng | Mức hiện hành | Mức theo Tờ trình trình HĐND |
| Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tế; dự án, cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường | 500 m³/ngày đêm | 400 m³/ngày đêm |
| Dự án, cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm | 1.000 m³/ngày đêm | 800 m³/ngày đêm |
Lưu ý: Nghị quyết đã được HĐND thông qua ngày 22/9/2026. Toàn văn và ngày hiệu lực chưa được công bố tại thời điểm đăng bài. Số liệu trong bảng lấy theo Tờ trình số 1223/TTr-UBND. Theo khoản 1 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, lưu lượng được tính theo tổng công suất thiết kế ghi trong giấy phép môi trường, không phải lưu lượng xả thực tế hằng ngày. Theo Tờ trình, các thông số phải giám sát gồm lưu lượng (đầu vào, đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD (hoặc TOC) và Amoni.
4. Các trường hợp loại trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Dù ngưỡng lưu lượng được đề xuất hạ thấp, doanh nghiệp chưa nên vội kết luận. Khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP loại trừ một số trường hợp khỏi diện quan trắc nước thải tự động.
Điển hình là cơ sở đã đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung. Cơ sở nuôi trồng thủy sản cũng được loại trừ. Tương tự, cơ sở xả nước làm mát không sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng không thuộc diện này.
Hiện chưa rõ nghị quyết của TP.HCM có giữ nguyên các trường hợp loại trừ này hay không. Vì vậy, doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp cần đặc biệt lưu ý và chờ đối chiếu với toàn văn nghị quyết.
5. Lộ trình dự kiến và cơ chế hỗ trợ từ Thành phố
Theo Tờ trình, lộ trình dự kiến được chia thành hai nhóm:
- Cơ sở đang hoạt động (trước khi nghị quyết có hiệu lực) và thuộc diện áp dụng: hoàn thành lắp đặt, vận hành, kết nối và truyền dữ liệu chậm nhất ngày 31/12/2028.
- Công trình, thiết bị mới (đi vào vận hành sau khi nghị quyết có hiệu lực): hoàn thành hệ thống quan trắc và kết nối dữ liệu trước khi đi vào hoạt động.
Tờ trình cũng thừa nhận yêu cầu mới có thể làm tăng chi phí đầu tư và vận hành. Do đó, Thành phố đang nghiên cứu cơ chế hỗ trợ tài chính qua Quỹ Bảo vệ môi trường Thành phố, cùng với hỗ trợ kỹ thuật.
6. Chuyển dịch từ “ứng phó tuân thủ” sang “quản trị bằng dữ liệu”
Theo Tờ trình, TP.HCM hướng tới kiểm soát 100% nguồn thải công nghiệp lớn và vừa giai đoạn 2026 – 2030. Trọng tâm là bảo vệ nguồn nước mặt, nhất là nguồn cấp nước sinh hoạt. Đồng thời, dữ liệu quan trắc sẽ hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ cảnh báo sớm và kiểm soát ô nhiễm tại nguồn.
Với doanh nghiệp, dữ liệu quan trắc nước thải tự động có giá trị pháp lý trực tiếp. Theo khoản 5 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, kết quả quan trắc được dùng để:
- Theo dõi, đánh giá hiệu quả và sự phù hợp của công trình xử lý nước thải.
- Kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (nếu có).
Ngoài yêu cầu giám sát, Tờ trình còn hướng tới thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư công nghệ xử lý, sản xuất sạch hơn, tuần hoàn và tái sử dụng nước. Nói cách khác, trạm quan trắc là điểm khởi đầu. Hiệu quả vận hành toàn hệ thống xử lý mới là yếu tố quyết định.
7. Ba bước doanh nghiệp có thể chủ động hoạch định từ bây giờ
“Chưa có hiệu lực” không có nghĩa là “chưa cần chuẩn bị”. Để chuyển yêu cầu tuân thủ thành kế hoạch đầu tư có kiểm soát, ban lãnh đạo và bộ phận HSE có thể bắt đầu với ba bước:
- “Khám sức khỏe” giấy phép môi trường: Kiểm tra ba thông tin then chốt: tổng công suất thiết kế xả thải, loại hình sản xuất và phương thức xả thải (xả trực tiếp hay đấu nối tập trung). Ba thông tin này quyết định nhà máy có thể thuộc diện quan trắc nước thải tự động hay không.
- Theo dõi văn bản chính thức: Cập nhật toàn văn nghị quyết trên cổng thông tin HĐND TP.HCM, Công báo TP.HCM, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và thông tin từ Sở Nông nghiệp và Môi trường TP.HCM. Mục đích là xác nhận ngày hiệu lực, ngưỡng áp dụng và các trường hợp loại trừ.
- Dự trù ngân sách hạ tầng: Một dự án trạm quan trắc gồm nhiều bước: khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư, thi công và tích hợp dữ liệu. Lập ngân sách sớm giúp doanh nghiệp chủ động dòng tiền và sẵn sàng tiếp cận cơ chế hỗ trợ khi được ban hành.
VNTT đồng hành cùng doanh nghiệp trong lộ trình quan trắc nước thải tự động

Với trạm quan trắc nước thải tự động, dòng dữ liệu liên tục và ổn định là nền tảng để doanh nghiệp duy trì trạng thái tuân thủ. Thiết bị đo chính xác giúp giảm rủi ro. Tuy nhiên, hạ tầng truyền dẫn ổn định mới giúp toàn hệ thống vận hành thông suốt.
Với năng lực về viễn thông và công nghệ thông tin công nghiệp, VNTT cung cấp hạ tầng kết nối, thiết bị IoT và đường truyền cho trạm quan trắc. (Lưu ý: VNTT cung cấp giải pháp hạ tầng công nghệ, không trực tiếp thực hiện dịch vụ lấy mẫu hay phân tích môi trường. Các công đoạn này do đơn vị có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện.)
Giải pháp của VNTT bao gồm:
- Tư vấn và thiết kế hạ tầng: Xây dựng kiến trúc CNTT và IoT đồng bộ, phù hợp với mặt bằng và nhu cầu vận hành của từng nhà máy.
- Cung cấp và thi công phần cứng: Lắp đặt thiết bị thu thập dữ liệu (datalogger), tủ điều khiển, thiết bị kết nối và camera giám sát. Datalogger được thiết kế theo yêu cầu kỹ thuật tại Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, với kiểm soát truy cập bằng tài khoản phân quyền và cổng kết nối sẵn sàng cho việc niêm phong theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
- Phần mềm giám sát và truyền nhận dữ liệu: Dashboard trực quan giúp đội ngũ HSE theo dõi số liệu theo thời gian thực. Hệ thống duy trì kết nối truyền dữ liệu về cơ quan quản lý. Hệ thống được thiết kế để ngăn chỉnh sửa trái phép và ghi nhật ký truy cập (audit log), góp phần bảo toàn tính toàn vẹn dữ liệu. Dữ liệu cũng dễ trích xuất để đối chiếu khi cần.
👉 Đăng ký khảo sát hiện trạng và tư vấn giải pháp cùng VNTT: https://giaiphapmoitruong.vntt.com.vn/
Khuyến cáo từ Ban biên tập
Nội dung bài viết được tổng hợp từ Tờ trình số 1223/TTr-UBND trình HĐND TP.HCM. Nghị quyết liên quan đã được HĐND thông qua ngày 22/9/2026. Bài viết cũng tham chiếu các quy định hiện hành tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Luật Phát triển đô thị và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
Tại thời điểm đăng bài (23/9/2026), toàn văn và ngày hiệu lực của nghị quyết chưa được công bố. Ngưỡng áp dụng, lộ trình và các trường hợp loại trừ có thể được điều chỉnh trong văn bản chính thức. Doanh nghiệp nên theo dõi thông tin từ HĐND và Sở Nông nghiệp và Môi trường TP.HCM, đồng thời đối chiếu với giấy phép môi trường của cơ sở. Bài viết sẽ được cập nhật khi văn bản chính thức được công bố. Nội dung mang tính cung cấp thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.
—————————–
Công ty CP Công nghệ & Truyền thông Việt Nam (VNTT)
– Địa chỉ: Tầng 16, Toà nhà WTC Tower , Số 1, Đường Hùng Vương, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
– Hotline: 1800 9400 – 0274 222 0222
– Email: marketing@vntt.com.vn
– Facebook: https://facebook.com/eDatacenterVNTT
– Zalo OA: https://zalo.me/1654516868936382648




