Quan trắc nước thải tự động: Đối tượng áp dụng, thông số và yêu cầu cần lưu ý

Quan trắc nước thải tự động
Quan trắc nước thải tự động

Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã dịch chuyển công tác kiểm soát xả thải từ hậu kiểm định kỳ sang giám sát liên tục theo thời gian thực. Mốc 31/12/2024 khép lại lộ trình lắp đặt dành cho các cơ sở đang hoạt động. Từ ngày 01/01/2025, dự án đầu tư thuộc diện bắt buộc phải hoàn tất hệ thống trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. 

Vì vậy, quan trắc nước thải tự động không còn là hạng mục có thể trì hoãn. Bài viết làm rõ ba nội dung doanh nghiệp quan tâm nhất: đối tượng bắt buộc, thông số cần quan trắc và yêu cầu đối với hạ tầng truyền nhận dữ liệu.

1. Đối tượng nào bắt buộc phải lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động?

Theo Điều 111 Luật Bảo vệ môi trường 2020 phân định hai nhóm đối tượng. Nhóm thứ nhất phải quan trắc nước thải tự động, liên tục, bao gồm:

  • Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp có xả nước thải ra môi trường
  • Dự án đầu tư, cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, với lưu lượng xả nước thải từ mức trung bình trở lên
  • Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm, nhưng có lưu lượng xả nước thải lớn

Nhóm thứ hai phải quan trắc định kỳ, gồm khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và các cơ sở có lưu lượng xả nước thải lớn.

Quan trắc nước thải tự động và đối tượng áp dụng
Quan trắc nước thải tự động và đối tượng áp dụng

Như vậy, nghĩa vụ được xác định bằng hai yếu tố kết hợp là loại hình sản xuất và lưu lượng xả thải thực tế. Cùng mức 600 m³/ngày, một cơ sở dệt nhuộm thuộc diện bắt buộc, còn một cơ sở lắp ráp cơ khí lại được lựa chọn hình thức quan trắc.

Ngoài ra, một số trường hợp được loại trừ khỏi nghĩa vụ này. Đáng chú ý nhất là cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Danh sách loại trừ được nêu tại khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP.

2. Các thông số quan trắc nước thải tự động phổ biến

Danh mục thông số phụ thuộc vào đặc thù ngành nghề và nội dung đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường. Tuy nhiên, nhóm thông số cơ bản theo Cột 3 Phụ lục XXVIII Nghị định 08/2022/NĐ-CP thường gồm:

  • Lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra
  • Nhiệt độ và pH
  • TSS, tức tổng chất rắn lơ lửng
  • COD, tức nhu cầu oxy hóa học, hoặc TOC
  • NH₄⁺

Bên cạnh thiết bị đo, trạm quan trắc còn phải có camera theo dõi và thiết bị lấy mẫu tự động. Riêng dự án xả nước làm mát có sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng, với lưu lượng từ 1.000 m³/ngày trở lên, cần quan trắc lưu lượng, nhiệt độ và clo đối với nguồn nước làm mát đó.

Một mốc mới cần theo dõi là QCVN 40:2025/BTNMT, ban hành kèm Thông tư 06/2025/TT-BTNMT và có hiệu lực từ ngày 01/09/2025. Quy chuẩn mở rộng danh mục kiểm soát lên 61 thông số, đồng thời phân vùng xả thải thành ba cột A, B và C. Các cơ sở đang vận hành có lộ trình chuyển đổi đến hết ngày 31/12/2031.

3. Những yêu cầu kỹ thuật và pháp lý doanh nghiệp cần lưu ý

Về kỹ thuật, hệ thống quan trắc phải đáp ứng quy định tại Thông tư 10/2021/TT-BTNMT. Thiết bị datalogger cần được kiểm soát truy cập bằng tài khoản và mật khẩu, đồng thời các cổng kết nối phải được niêm phong. Camera giám sát phải quan sát rõ trong điều kiện ban đêm và có khả năng ghi hình theo lịch đặt trước.

Về truyền nhận dữ liệu, số liệu quan trắc phải được truyền trực tiếp, liên tục và ổn định đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, hiện nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp đường truyền gián đoạn, cơ quan quản lý sẽ theo dõi và yêu cầu khắc phục theo quy định.

3 yêu cầu cốt lõi khi vận hành trạm quan trắc nước thải. Ảnh: VNTT
3 yêu cầu cốt lõi khi vận hành trạm quan trắc nước thải. Ảnh: VNTT

Mặt khác, doanh nghiệp cũng nhận được lợi ích cụ thể. Đối với các thông số đã quan trắc tự động, liên tục theo đúng quy định, cơ sở không phải thực hiện quan trắc định kỳ cho chính các thông số đó. Nhờ vậy, chi phí lấy mẫu, phân tích và nhân lực làm hồ sơ đều giảm đáng kể.

Ngược lại, hành vi không lắp đặt hệ thống hoặc lắp đặt thiếu thông số bắt buộc sẽ bị xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Khung phạt đối với tổ chức có thể lên tới hàng trăm triệu đồng, chưa kể các biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm.

4. Giải pháp hạ tầng cho trạm quan trắc nước thải tự động từ VNTT

Để trạm quan trắc vận hành ổn định, doanh nghiệp cần đồng bộ thiết bị đo với hạ tầng kết nối, duy trì đường truyền về cơ quan quản lý và bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu trong quá trình truyền nhận.

Với năng lực cốt lõi về viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT) công nghiệp, VNTT chuyên cung cấp hạ tầng CNTT, IoT và đường truyền chuyên biệt phục vụ các trạm quan trắc. (Lưu ý: VNTT không cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường, không thực hiện lấy mẫu hay phân tích mẫu. Công tác này do các đơn vị có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường chuyên trách).

Phạm vi triển khai của VNTT bao gồm:

  • Tư vấn và thiết kế hạ tầng: Xây dựng kiến trúc CNTT và IoT đồng bộ, tối ưu theo hiện trạng và nhu cầu vận hành đặc thù của từng nhà máy.
  • Cung cấp và lắp đặt phần cứng: Triển khai bộ ghi nhận dữ liệu (datalogger), tủ điều khiển, thiết bị kết nối và camera giám sát. Hệ thống được tích hợp các biện pháp an ninh nghiêm ngặt như: kiểm soát truy cập bằng tài khoản, niêm phong cổng kết nối và khả năng ghi hình hồng ngoại ban đêm.
  • Phần mềm giám sát và truyền nhận dữ liệu: Cung cấp giao diện theo dõi số liệu trực quan cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo đường truyền thông suốt về cơ quan quản lý. Dữ liệu được mã hóa bảo mật, hệ thống lưu trữ nhật ký truy cập (log) và khóa hoàn toàn tính năng chỉnh sửa số liệu nhằm bảo đảm tính toàn vẹn, minh bạch, dễ dàng truy xuất và đối chiếu.

Kết nối với VNTT ngay hôm nay

Quý doanh nghiệp đang tìm kiếm phương án hạ tầng tối ưu cho trạm quan trắc nước thải tự động? Hãy liên hệ ngay với VNTT để đội ngũ kỹ sư của chúng tôi khảo sát và tư vấn kiến trúc hệ thống bám sát thực tế nhà máy của bạn.

Tìm hiểu thêm và nhận tư vấn tại: https://giaiphapmoitruong.vntt.com.vn/

Lưu ý: Nội dung bài viết được cập nhật đến tháng 09/2026. Do các quy định pháp luật về môi trường có thể thay đổi, kính đề nghị Quý doanh nghiệp đối chiếu trực tiếp với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và nội dung Giấy phép môi trường của cơ sở trước khi áp dụng. Bài viết mang tính chất tham khảo, không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên môn. Việc dừng hoặc cắt giảm bất kỳ thông số quan trắc định kỳ nào chỉ nên được thực hiện sau khi đã đối chiếu Giấy phép môi trường và có xác nhận chính thức từ cơ quan cấp phép. VNTT được miễn trừ trách nhiệm pháp lý đối với các quyết định của doanh nghiệp nếu chỉ dựa trên nội dung bài viết này.

—————————–

Công ty CP Công nghệ & Truyền thông Việt Nam (VNTT)

– Địa chỉ: Tầng 16, Toà nhà WTC Tower , Số 1, Đường Hùng Vương, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.

– Hotline: 1800 9400 – 0274 222 0222

– Email: marketing@vntt.com.vn

– Facebook: https://facebook.com/eDatacenterVNTT

– Zalo OA: https://zalo.me/1654516868936382648

Đăng ký nhận tin

Bài viết mới nhất

Scroll to Top